Câu 5: Nêu và phân tích những đặc điểm của Luật quốc tế.

1. Chủ thể.

• Các QG là chủ thể cơ bản và chủ yếu nhất vì đa số các quan hệ quốc tế có sự tham gia của QG và QG có chủ quyền.

• Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết là chủ thể đặc biệt ( về quyền và nghĩa vụ so với QG ), là thực thể đang trong thời kì quá độ.

• Các tổ chức QT liên chính phủ là chủ thể hạn chế của Luật quốc tế ( hạn chế về quyên và nghĩa vụ so với QG trong quan hệ QT) vì những người đại diện của QG tham gia vào tổ chức quốc tế liên chính phủ do QG đè cử trong những phạm vi nhất định.

2. Đối tượng điều chỉnh.

Là các quan hệ nhiều mặt phát sinh trong đời sống QT nhưng chủ yếu là các quan hệ chính trị hoặc các khía cạnh chính trị.

3. Nguồn.

• Các điều ước QT là nguồn cơ bản và chủ yếu nhất vì thể hiện một cách rõ rang nhất ý chí của các chủ thể trong quan hệ QT và là sự thể hiện bằng văn bản ý chí của các chủ thể mà chủ yếu là các QG trong quan hệ QT.

• Các tập quán QT.

• Các nguồn bổ trợ: Các nghị quyết của đại hội đồng liên hợp quốc và các tổ chức liên chính phủ, các án lệ của Tòa án QT liên hợp quốc, học thuyết của các luật gia nổi tiếng về Liên hợp quốc.

4. Bản chất.

Thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền nên mang tính chính trị

5. Trình tự xây dựng quy phạm.

Không có một tổ chức siêu thực thể hay một cường quốc nào đứng trên các chủ thể được phép ban hành các quy phạm cho các chủ thể khác tuân theo. Mà các quy phạm của Luật quốc tế do các chủ thể của Luật quốc tế ban hành, kí kết trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện.

6. Biện pháp cưỡng chế.

Không có bất kì một QG hay cơ quan nào có quyền đề ra và áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với các chủ thể vi phạm pháp luật quốc tế. Mà biện pháp này phải do chính các chủ thể thực hiện hoặc bằng sức đấu tranh và dư luận của nhân dân tiến bộ trên thế giới.