Tổng hợp đề luyện tập từ ghép và từ láy lớp 4

Dưới đây là tổng hợp các bài tập để các em luyên tập về từ ghép và từ láy. Trong các bài tập có các từ viết tắt TG (từ ghép), TL(từ láy), TGPL(có nghĩa phân loại) ,TGPL (có nghĩa tổng hợp). Để làm bài tốt hơn các em có thể tham khảo thêm Phương pháp phân biệt từ ghép và từ láy hoặc bài 4 Cách phân biệt từ ghép và từ láy.

Bài 1. Phân các từ ghép sau thành 2 loại :

Học tập, học đòi, học hỏi, học vẹt, học gạo, học lỏm, học hành, anh cả, anh em, anh trai, anh rể, bạn học, bạn đọc, bạn đường.

TGTH : Học tập, học hành, anh em, học hỏi.

TGPL : học đòi, học vẹt, học gạo, học lỏm, anh cả, anh trai, anh rể, bạn học, bạn đọc, bạn đường.

Bài 2. Đọc đoạn văn sau :

Biển luôn thay đổi màu sắc mây trời …. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm, dông gió, biển đục ngầu, giận dữ … Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. (Theo Vũ Tú Nam)

a. Tìm các từ ghép trong đoạn văn trên rồi chia thành hai nhóm : từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại.

TGTH : thay đổi, màu sắc, mây trời, mây mưa, dông gió, giận dữ, buồn vui, tẻ nhạt, đăm chiêu.

TGPL : đục ngầu, con người.

b. Tìm các từ láy trong đoạn văn trên, rồi chia thành ba nhóm : từ láy âm, từ láy vần, từ láy âm đầu và vần.

Láy âm đầu : lạnh lùng, hả hê, gắt gỏng, nặng nề, âm u, xám xịt.

Láy vần : sôi nổi.

Láy tiếng : ầm ầm.

Bài 2. Chia các từ phức sau thành hai nhóm : từ ghép và từ láy.

Vui vẻ, vui chơi, vui vầy, vui chân, vui mắt, vui lòng, vui miêng, vui vui, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui tai, vui tính, vui tươi ; đẹp đẽ, đẹp mắt, đẹp lòng, đẹp trai, đèm đẹp, đẹp lão, đẹp trười, đẹp đôi.

TG : vui chơi, vui chân, vui mắt, vui lòng, vui miêng, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui tai, vui tính, vui tươi ; đẹp mắt, đẹp lòng, đẹp trai, đẹp lão, đẹp trời, đẹp đôi.

TL :Vui vẻ, vui vầy, vui vui ; đẹp đẽ, đèm đẹp.

Bài 4. Tìm các từ láy trong các câu thơ trích dưới đây:

a) Dưới trăng quyên đã gọi hè,

Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông (Nguyễn Du)

b) Ngoài kia chú vạc / Lặng lẽ mò tôm / Bên cạnh sao hôm / Long lanh đáy nước (Võ Quảng)

Bài 5. Các từ nhà báo, nhà ngói, nhà trường, nhà văn, nhà bạt, nhà in, nhà thơ, nhà kính, nhà hát …

a) Các từ trên là từ ghép loại gì ? ( TG Phân loại) .

b) Tìm căn cứ chia các từ trên thành 3 nhóm.

Nhóm 1: nhà ngói, nhà bạt, nhà kính; Nhóm 2 : Nhà báo, nhà văn, nhà thơ. Nhóm 3 : nhà trường, nhà hát, nhà in.

Bài 6. Các từ sau, từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép:

Nhỏ nhẹ, trắng trợn, tươi cười, tươi tắn, lảo đảo, lành mạnh, ngang ngược, trống trải, chao đảo, lành lặn.

TG : Nhỏ nhẹ, tươi cười, lành mạnh, ngang ngược, trống trải.

TL : Trắng trợn, tươi tắn, lảo đảo, chao đảo, lành lặn.

Bài 7. Phân chia các từ sau thành 2 loại rồi đặt tên cho mỗi loại : thon thả, mập mạp, dịu hiền, đen láy, thật thà, chu đáo, nhanh nhẹn, hoà nhã.

Hình dáng : thon thả,

Tính chất : mập mạp, dịu hiền, đen láy, thật thà, chu đáo, nhanh nhẹn, hoà nhã.

Bài 8. Phân các từ ghép sau thành hai loại : từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp

Anh em, anh cả, em út, em giá, chị gái, chị dâu, chị em, ông nội, ông ngoại, ông cha, ông bà, bố nuôi, bố mẹ, chú bác, câu mợ, con cháu, hòa thuận, thương yêu, vui buồn.

Từ ghép có nghĩa phân loại : anh cả, em út, em gái, chị gái, chị dâu, ông nội, ông ngoại, bố nuôi.

Từ ghép có nghĩa tổng hợp : Anh em, chị em, ông cha, ông bà, bố mẹ, chú bác, cậu mợ, con cháu, hòa thuận, thương yêu, vui buồn.

Bài 9. Trong các từ dưới đây, từ nào là từ láy:

Nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, nhỏ nhẻ, nhỏ nhẹ, nhỏ nhen, mỏng manh, mênh mông, mênh mang, mệt mỏi, máu mủ, tươi tắn, tươi cười, tươi tốt, ngây ngất, nghẹn ngào, ngẫm nghĩ, ngon ngọt. Những từ không phải từ láy là loại từ gì ? (Từ ghép) Chúng có gì đặc biệt ?(Bộ phận âm đầu và vần giống nhau)

Bài 10. Từ mỗi tiếng dưới đây, em hãy tạo ra một từ ghép có nghĩa phân loại và một từ ghép có nghĩa tổng hợp : nhà, thuyền, xe, sách, sông, đường (ví dụ : nhà → nhà bếp, nhà cửa).

TGPL: nhà ngói, thuyền nan, xe đạp, sách toán, sông Cả, đường nhựa.

TGTH : nhà cửa, thuyền bè, xe cộ, sách vở, sông suối, đường xá.

Bài 11. Từ mỗi tiếng sau: nhỏ, vui, đẹp hãy tạo ra các từ ghép (có nghĩa phân loại, có nghĩa tổng hợp) và các từ láy. VD : nhỏ → nhỏ xíu, nhỏ bé, nhỏ nhoi)

TGPL : nhỏ con, nhỏ xíu.

TGTH : nhỏ nhẹ, nhỏ bé.

TL : nhỏ nhoi, nhỏ nhắn, nhỏ nhen.

Bài 12. Tìm các từ láy có trong nhóm từ sau :

Mải miết, xa xôi, xa lạ, mơ màng, san sẻ, chăm chỉ, học hỏi, quanh co, đi đứng, ao ước, đất đai, minh mẫn, chân chính, cần mẫn, cần cù, tươi tốt, mong mỏi, mong ngóng, mơ mộng, phẳng phiu, phẳng lặng.

Bài 13. Hãy chỉ ra các từ phức trong các kết hợp sau:

Xe đạp, xe cộ, kéo xe, đạp xe, nướng bánh, bánh rán, nước uống, quắt lại, rủ xuống, uống nước, chạy đi.

Bài 14. Hãy tìm 5 từ ghép, 5 từ láy nói về tình cảm, phẩm chất của con người. Đặt 1 câu với một trong số những từ vừa tìm được.

– 5 từ ghép : trung thực, nhân từ, nhân hậu, chịu thương, nhân đức.

– 5từ láy : thật thà, cần cù, đảm đang, nết na.

Đặt câu : Bà em có tấm lòng nhân hậu.

Bài 15. Hãy tìm 2 từ ghép và 2 từ láy nói về những đức tính của người học sinh giỏi.

– 2Từ ghép : Thông minh, siêng năng.

– 2 Từ láy : cần cù, chăm chỉ.

Bài 16. a. Tìm 2 từ cùng nghĩa, gần nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ “chăm chỉ”. Đặt câu với từ vừa tìm.

– 2 từ cùng nghĩa với từ “chăm chỉ” là siêng năng, cần cù.- Bạn Lan lớp em rất cần cù trong học tập.

– 2 từ trái nghĩa với từ “chăm chỉ” là lười nhác, lười biếng.

b. Tìm 2 từ cùng nghĩa, gần nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ “dũng cảm”.

– 2 từ cùng nghĩa với từ “dũng cảm” là gan dạ, gan lì.

– 2 từ trái nghĩa với từ “dũng cảm” là nhút nhát, sợ sệt.

Câu 17. Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại: từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm là tiếng có nghĩa:

a) Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông. (Theo HOÀNG LÊ)

b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người. (THÉP MỚI)

Câu 18. So sánh hai từ ghép sau đây:

Bánh trái (chỉ chung các loại bánh).

Bánh rán (chỉ loại bánh nặn bằng bột gạo nếp, thường có nhàn, rán chín giòn).

a) Từ ghép nào có nghĩa tổng hợp (bao quát chung) ?
b) Từ ghép nào có nghĩa phân loại (chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của tiếng thứ nhất) ?

Câu 19: Viết các từ ghép (được in đậm) trong những câu dưới đây vào ô thích hợp trong bảng phân loại từ ghép:

a) Từ ngoài vọng vào tiếng chuông xe điện lẫn tiếng chuông xe đạp lanh canh không ngớt, tiếng còi tàu hỏa thét lên, tiếng bánh xe đạp trên đường ray và tiếng máy bay gầm rít trên bầu trời. (Theo Tô NGỌC HIẾN)

b) Dưới ô cửa máy bay hiện ra ruộng đồng, làng xóm, núi non. Những gò đống, bãi bờ với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc.

Câu 20. Xếp các từ láy trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp :

Cây nhút nhát

Gió rào rào nổi lên. Có một tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại. Nó bỗng thấy xung quanh lao xao. He hé mắt nhìn : không có gì lạ cả. Lúc bấy giờ nó mới mở bừng những con mắt lá và quả nhiên không có gì lạ thật.

(Theo TRẦN HOÀI DƯƠNG)

a) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu.
b) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần.
c) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần.